trang chu GIOI THIEU SAN PHAM BANG GIA tin tuc tuyen dung dao tao LIEN HE

- Để đáp ứng lòng mong mỏi của các nhân viên của công ty hàng ngày đang làm việc tại các gia đình người nước ngoài, nay ban giám đốc công ty xin cập nhật tài liệu kiến thức ngoại ngữ tiếng anh dành cho người giúp việc theo các chủ đề như sau:

1. Chào hỏi và giới thiệu với chủ nhà.

2. Làm quen với trẻ.

3. Hướng dẫn trẻ giữ vệ sinh.

4. Hướng dẫn trẻ ăn uống.

5. Hướng dẫn trẻ tự bảo vệ mình.

6. Nhắc nhở trẻ.

7. Động viên trẻ.

8. Khen ngợi trẻ.

9. Xin phép chủ nhà.

10. Thông báo các vấn đề với chủ nhà.

11. Đề nghị chủ nhà nhắc lại và giải thích.

12. Đề nghị được giúp đỡ chủ nhà.

13. Gởi lời chúc tới chủ nhà.

14. Cám ơn chủ nhà.

15. Xin lỗi chủ nhà.

16. Nhận điện thoại.

17. Nấu ăn.

18. Trong bữa ăn.

19. Chăm sóc người ốm.

20. Đi mua sắm.

21. Hỏi giá và mặc cả.

22. Hỏi đường.

23. Đi xe buýt và taxi.

24. Một số từ vựng liên quan giúp việc nhà.

- Mọi chi tiết thắc mắc về cách phát âm, phương pháp học, vui lòng liên hệ ban giám đốc công ty để được tư vấn và giải đáp:

- Người liên hệ: Trần Ngọc Hiển.

- Mobile : 0938.62.14.24.

- Thời gian phục vụ: 12/ 24 ( Chỉ phục vụ cho nhân viên công ty ).

 

Facebook Twitter Myspace Friendfeed Technorati del.icio.us Digg Google Yahoo Buzz StumbleUpon

0938.62.14.24

0938.62.14.24

 
Công ty TNHH SX-TM-DV Hưng Gia Khánh xin trân trọng gởi đến quý khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất !
vn na tq

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ CHỦ NHÀ

( Offering to help the host )

A/ TỪ VỰNG CƠ BẢN:

1. Give a hand : Giúp đỡ.

Can you give me a hand ? Anh có thể giúp tôi một tay được không ?

2. Talk about: Nói về.

What are they talking about ? Họ đang nói về chuyện gì vậy ?

3. Be willing to: Sẵn sàng.

I am willing to help you any time : Tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ cô bất cứ lúc nào.

4. Available: Sẵn sàng.

Any time you need I am always available. Bất cứ khi nào chị cần tôi luôn sẵn sàng.

5. Ask a favor: Nhờ giúp đỡ.

Can I ask her a favor ? Tôi có thể nhờ cô ấy giúp đỡ không nhỉ ?

6. Trust: Tin tưởng.

He always trusts his friends. Anh ấy luôn tin tưởng bạn bè mình .

7. Grateful: Biết ơn.

She is really grateful him so much: Chị ấy thực sự rất biết ơn anh ấy.

8. Prefer: Thích hơn.

Which games do you prefer ? Cháu thích trò chơi nào hơn ?

9. Express: Bày tỏ.

The host wants to express thank to the sponsors : Nước chủ nhà muốn bày tỏ lời cảm ơn tới các nhà tài trợ.

 

B/ CÁC MẪU CÂU ỨNG DỤNG:

1. Would you like to talk about it ? Anh có muốn nói về chuyện đó không ?

2. Are you willing to speak about it ? Cô có sẵn sàng nói về chuyện đó không?

3. Need someone to talk to? Cô có cần ai đó để tâm sự không ?

4. I'm here if you need someone to talk to. Tôi ở đây nếu cô cần ai đó để nói chuyện.

5. If you want to talk about it, I'm always available. Nếu cô muốn nói chuyện về điều đó thì tôi luôn sẵn sàng.

6. Can I give you a hand ? Tôi giúp anh một tay được không ?

7. Would you like any help ? Anh có cần giúp gì không ?

8. Can I help you with that suitcase ? Tôi có thể mang chiếc vali đó giúp cô không ? .

9. I'm here if you need me. Tôi luôn sẵn sàng nếu anh cần tôi giúp.

10. I will do my best to help you. Tôi sẽ làm hết sức mình để giúp anh.

11. Let me know if there's anything I can do. Hãy cho tôi biết liệu tôi có thể giúp gì cho anh không ?

12. I'm always there for you. Tôi luôn ở đó để giúp anh?

13. I'm glad to have been of some help. Tôi rất vui vì có thể giúp đỡ cô.

14. It's no trouble at all. Không có vấn đề gì đâu.

15. It's nothing. Không có gì.

16. Don't mention it. Đừng nhắc đến nó.

17. It's not worth mentioning. Chuyện đó không đáng phải nhắc đến.

18. It was the least I could do. Đó là điều nhỏ bé nhất tôi có thể làm.

19. I'm glad to be of some service. Tôi rất vui lòng được phục vụ anh.

 

C/ MỘT VÀI ĐIỂM GHI NHỚ:

1. He would like to take a taxi. Anh ấy muốn bắt xe taxi.

2. I would like to chicken and eggs. Tôi muốn thịt gà và trứng.

3. I am glad to meet you. Tôi rất vui được gặp anh.

4. She is glad to go to Ho Chi Minh city. Cô ấy rất vui được đến Thành Phố Hồ Chí Minh.

5. It omly takes 10 minutes to walk to my house so it's not worth taking a taxi. Chỉ mất 10 phút để đi bộ về nhà tôi vì thế chẳng đáng để bắt taxi.

6. He works very well. It's worth getting a promotion. Anh ấy làm việc rất tốt. Anh ấy đáng được thăng chức.

 

 

Copyright © 2012 Công ty TNHH SX-TM-DV Hưng Gia Khánh. All rights reserved.